Cây lược vàng (còn gọi là lan vòi) là cây thuộc họ thài lài, có tên khoa học là Callisia fragrans. Lược vàng còn là một loại cây cảnh, dễ trồng, dễ chăm sóc, có tác dụng chữa được nhiều loại bệnh.
Lược vàng có lá dài, nhiều tầng, thân bò, có hoa trắng dạng dây. Cây lược vàng là loại dược liệu khá an toàn. Tuy nhiên, không nên sử dụng lâu ngày, không sử dụng ở liều cao.
Cây lược vàng được phát hiện về tác dụng chữa bệnh đầu tiên tại Mehico, về sau những tin tức về khả năng thần kỳ của nó được truyền bá sang Nga, và thật sự tại Nga lược vàng mới được trọng dụng như 1 thần dược, đã có rất nhiều báo cáo khoa học và các tài liệu lâm sàng về thành phần hoạt chất sinh học, tác dụng chữa bệnh của cây lược vàng ra đời tại đất nước này.
Một số tác dụng nổi trội của cây lược vàng
- Tác dụng kháng khuẩn, nhất là đối với những chủng vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp.
- Tác dụng tăng cường miễn dịch.
- Tác dụng chống ôxy hóa.
- Lược vàng có tác dụng chống viêm mạn, tác dụng giảm đau ngoại biên và ức chế một số dòng tế bào ung thư ở mức độ trung bình.
- Lược vàng không có tác dụng giảm đau theo cơ chế thần kinh trung ương, không gây hạ huyết áp.
Ngăn ngừa và hỗ trợ trong việc điều trị ung thư, các khối u ác tính.
Theo kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học Mỹ và Canada, dịch ép từ cây lược vàng rất giàu các chất kích thích sinh học có tác dụng ngăn ngừa sự phát triển của nhiều loại tế bào ung thư. Trong lược vàngchứa các chất có hoạt tính sinh học gồm flavonoid, steroid và nhiều khoáng tố vi lượng có lợi cho sức khoẻ:
- Chất flavonoid đóng vai trò như vitamin P có khả năng làm bền mạch máu và tăng tác dụng của vitamin C. Quercetin là một chất chống oxy hoá tế bào mạnh, có khả năng ngăn ngừa và kháng ung thư, các khối u ác tính.
- Chất phytosterol trong cây Lược Vàng có tác dụng chống xơ cứng và kháng ung thư.
Hỗ trợ việc điều trị các bệnh về gan, phổi, thận, dạ dày, huyết áp, đau nhức xương khớp.
Chất Flavonoid còn có tác dụng làm giảm thương tổn gan, bảo vệ chức năng gan khỏi một số độc tố như CCl4, benzen, ethanol, CHCl3…Ngoài ra Flavonoid còn giúp làm tăng lượng glycogen trong gan điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao chức năng giải độc gan, hỗ trợ trong việc điều trị viên gan, xơ gan, bảo vệ tế bào gan hiệu quả, kích thích mật, chống co thắt ở những tổ chức cơ nhẵn (túi mật, ống dẫn mật, phế quản….), chống viên loét dạ dày, tá tràng, thông mật, đau nhức xương khớp, viêm thận.
Trên hệ tim mạch, flavonoid có tác dụng làm tăng biên độ co bóp và tăng thể tích/ phút của tim, hồi phục tim khi bị ngô độc bởi CHCl3, quinin, methanol, ổn định nhịp tim.
.jpg)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét